Đang thực hiện Đang thực hiện

Xuất khẩu lao động, thông tin thị trường XKLĐ năm 2016

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật thu hút nhà tuyển dụng

Thời gian đăng: 30/08/2017 09:17

Trải qua các cuộc phỏng vấn thì giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật như thế nào để thu hút nhà tuyển dụng và đạt được điểm số cao trong kì thi phỏng vấn . Sau đây TTC Việt Nam tổng hợp những cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật thông dụng nhất hiện nay.

 

Những cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật thông dụng

Chọn thời điểm thích hợp để giới thiệu bản thân

 

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật nên chọn thời điểm để nói

Một khởi đầu thông dụng nhất cho một cuộc trò chuyện là lời chào. Trong tiếng Nhật, bạn có thể sử dụng Konnichiwa cho mọi trường hợp giao tiếp, tuy nhiên, người Nhật thường sử dụng cách chào theo từng thời gian trong ngày hơn, và họ cũng thích cách nói đó hơn. Điều này có nghĩa bạn cần chọn lựa câu chào hỏi tiếng Nhật sao cho đúng thời điểm nhất.


Ví dụ:

- おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng

- こんばんは – konbanwa : chào buổi tối

 

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật hay và ngắn gọn nhất

Giới thiệu bản thân bằng tiếng nhật thông dụng

Cách phổ biến nhất và đơn giản để giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật là cụm từ "Watashi wa no namae ___ desu.". Nó có nghĩa là
"Tên tôi là ___."Nếu bạn sử dụng tên đầy đủ, trong tiếng Nhật bạn nên nói họ đầu tiên.
Ví dụ: "Watashi wa no namae Rasseru desu."

Sau đây TTC Việt Nam sẽ giới thiệu chi tiết các bước giới thiệu bản thân:

Bước 1 : Nói “Hajimemashite”

Hãy nói “Hajimemashite” (はじめまして) trong lần gặp đầu tiên khi giới thiệu về bản thân nhé!

“Hajimemashite” có nghĩa là “Rất vui khi được gặp bạn”. Trong ngôn ngữ tiếng Việt có thể bạn chẳng bao giờ bạn nói thế này vì nghe có vẻ khách sáo, xa lạ. Nhưng đối với văn hóa người Nhật, câu nói này thể hiện phép lịch sự và đặc trưng phong cách giao tiếp Nhật Bản.

Khi nói “Hajimemashite” (はじめまして) bạn nên nói với một thái độ và ánh mắt thật chân thành, đồng thời cúi gập người 90 độ nữa! Đây là một yếu tố quan trọng giúp bạn gây ấn tượng tốt với người Nhật.

Bước 2 : Nói câu chào trước khi giới thiệu bản thân

Tùy vào thời điểm gặp mặt mà bạn có thể nói thêm “Ohayou”/”Ohayou gozaimasu”, “”, hoặc “Konbanwa”. Ba câu chào này dịch sang tiếng Việt nghĩa lần lượt là “Chào buổi sáng”, “Chào buổi chiều”, và “Chào buổi tối”.
 
Thông thường:

 "Ohayou”/”Ohayou gozaimasu”  (Chào buổi sáng) – dùng vào thời gian trước 12h trưa.
 “Konnichiwa” (Chào buổi chiều) – dùng vào thời điểm trước 5 giờ chiều.
 “Konbanwa” (Chào buổi tối) – dùng vào thời điểm sau 5 giờ chiều cho đến nửa đêm.

Tuy nhiên phân chia thời gian này chỉ mang tính chất tương đối. Bạn có thể sử dụng "Ohayo" để chào một người vào buổi chiều nếu đó là lần đầu bạn gặp họ trong ngày. Hay "Konichiwa" còn có nghĩa là "Xin chào" nên có thể sử dụng chào cho bất cứ thời gian nào trong ngày.

Bước 3: Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật sẽ bao gồm: tên, tuổi, quê quán, trình độ học vấn.

 Giới thiệu tên:

私は[tên – ví dụ: Okami]です.
Watashi wa Okami desu. (Tên tôi là Okami)

 Giới thiệu tuổi:

年齢は21歳です/21歳です.
Nenrei wa 21 sai desu. (Tôi hiện tại 21 tuổi)
 

 Giới thiệu quê quán, nơi sống:

ハノイからきました
Hanoi kara kimashita. (Tôi đến từ Hà Nội)

ハノイに住んでいます
Hanoi ni sundeimasu. (Tôi đang sống ở Hà Nội)

 Giới thiệu trình độ học vấn:

工科大学の学生です工科大学で勉強しています
koukadaigaku no gakusei desu. (Tôi là sinh viên đại học Bách Khoa)

工科大学で勉強しています
koukadaigaku de benkyoushiteimasu. (Tôi học trường đại học Bách Khoa)

工科大学を卒業しました。
koukadaigaku wo sotsugyoushimashita. (Tôi tốt nghiệp đại học Bách Khoa)

 Nghề nghiệp:

私はエンジニアです。
Watashi wa enjinia (engineer) desu. (Tôi là kỹ sư)

 Giới thiệu gia đình

 


 

 Giới thiệu sở thích


私の趣味は本を読みます。
Watashi no shumi wa hon wo yomimasu. (Sở thích của tôi là đọc sách).

Một số từ vựng thay thế:

- Bóng đá:  サッカをすること。Sakkaawosurukoto
- Bơi: 泳ぐこと Oyogukoto
- Thể thao: スポーツをすることsupoutsuwosurukoto
- Nghe nhạc: 音楽を聞くことongakuwokikukoto
- Xem phim: 映画を見ることeigawomirukoto

Một số mẫu câu thông dụng : 

1.       暇(ひま)な時(とき)、何をしますか。Vào lúc rảnh rỗi bạn thường làm gì?
2.       あなたの趣味(しゅみ)はなんですか。Sở thích của bạn là gì?
3.       私はテレビを見ることが好きです。Tôi rất thích xem tivi.
4.       私は旅行(りょこう)と水泳(すいえい)が好きです。Tôi thích đi du lịch và bơi lội.
5.       ええと、私は切手(きって)を集(あつ)まることが好きです。À, tôi thích sưu tầm tem.

6.       私の趣味(しゅみ)は絵(え)を描(か)くことです。Sở thích của tôi là vẽ tranh.

7.       映画(えいが)が好きですか。Anh (chị) có thích phim ảnh không?
8.       ええ、とても好きです。Vâng, tôi rất thích.

 

Giao tiếp, giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật khi đi phỏng vấn


Trong trường hợp phỏng vấn, phần giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật có cách thức giới thiệu bản thân vẫn như trên; tuy nhiên bạn phải nói một cách lịch sự và dùng ngôn từ lịch sự.

-  Bạn nên giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật một cách ngắn gọn

Tự giới thiệu bản thân là cách để cho những người phỏng vấn hiểu hơn về trình độ, khả năng xử lý tình huống và trình độ tiếng Nhật của bạn. Dựa vào phần giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật của bạn, người phỏng vấn sẽ đưa ra các câu hỏi khác nhau. Vì vậy, bạn cần lưu ý những điều sau:

 Thứ nhất: Không lan man khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật. Điều này sẽ khiến bạn mất điểm trước nhà tuyển dụng và gây khó khăn cho chính bạn khi trả lời các câu hỏi tiếp theo.

 Thứ hai: Bạn cần thể hiện sự tự tin đúng mực và cho nhà tuyển dụng thấy mình là người cẩn thận, biết lắng nghe.

 Thứ 3: Hãy giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật một cách tự nhiên và thoải mái và đừng quên nhìn thẳng vào mắt người phỏng vấn nhé.


 Khi nói về sở trường của bạn

Đây là lúc mà nhà tuyển dụng quan tâm xem là khả năng, sở trường của bạn có đáp ứng với yêu cầu công việc của họ hay không. Bạn hãy trình bày sự hiểu biết của mình về công việc và đừng quên nêu những sở trường, kỹ năng phù hợp với công việc của bạn. Tránh nói lan man, tránh nói những thứ không liên quan tới công việc.

Hãy cẩn thận khi nói về nhược điểm bản thân

Khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong buổi phỏng vấn, dù muốn hay không, bạn vẫn phải nói về nhược điểm của bản thân. Lời khuyên ở đây là bạn có thể đưa ra 1 – 2 nhược điểm không hoặc rất ít gây ảnh hưởng tới công việc. Ngoài ra cần lưu ý tránh việc nói những thứ có thể khiến người phỏng vấn nghĩ rằng bạn là người kém cỏi, không đủ khả năng hoặc thiếu sự cẩn thận.

Hoặc: Đừng phủ nhận mình không có điểm yếu mà hãy nói:
私の 弱みがあるけど仕事は全然関係ないよ (Tôi có khá nhiều điểm yếu nhưng chắc chắn nó không ảnh hưởng đến công việc)
Một câu nói hay khác là sau khi thừa nhận về điểm yếu của mình, bạn có thể nói: いくら大変でも頑張ります。( Ikurataihen demo ganbarimasu). Câu này có nghĩa là: "Dù vất vả thế nào tôi cũng sẽ cố gắng".

- Kết thúc phỏng vấn ấn tượng

どうぞよろしく、お願いします。 (Douzo yoroshiku,onegai shimasu) Rất mong được giúp đỡ !

私の希望は日本へ行って、家族のためにお金を稼ぐことと日本語を学ぶことです。(Watashi no kibouwanihon e itte,kazoku no tame ni, okanewokasegukoto to nihongo wo manabu kotodesu). Câu này dịch nghĩa là: "Nguyện vọng của tôi là đi Nhật, kiếm tiền giúp đỡ gia đình và học tiếng Nhật"
 

Ví dụ hội thoại giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

 

- 田中(Tanaka) :  こ ん に ち は(Konnichiwa.) Xin chào

- 木村(Kimura):  こ ん に ち は. (Konnichiwa.) Xin chào

- 田中(Tanaka) : 木村 さ ん, こ ち ら は 私 の 友 達 で す 山田 ひ ろ 子 さ ん で す.  (Kimura-san, Kochira wa watashi no tomodachi desu. Yamada Hiroko-san desu.)  Ông Kimura, đây là bạn của tôi. Đây là Hiroko Yamada.

- 山田(Yamada):  は じ め ま し て 山田 ひ ろ 子 で す ど う ぞ よ ろ し く. (Yamada Hiroko desu. Douzo YOROSHIKU.) Bạn thể nào? Tôi là Hiroko Yamada. Hân hạnh được gặp bạn.

- 木村(Kimura):  木村 一郎 で す ど う ぞ よ ろ し く. (Kimura Ichirou desu. Douzo YOROSHIKU.) Tôi là Ichirou Kimura. Hân hạnh được gặp bạn.

- 山田(Yamada): 学生 で す か.( Gakusei desu ka.) Bạn là sinh viên?

- 木村(Kimura):  は い, 学生 で す. (Hai, gakusei desu.) Vâng,

- 山田(Yamada):  ご 専 門 は. ( wa Go-senmon.) chuyên môn của bạn là gì?

- 木村(Kimura):  経 済 で す あ な た も 学生 で す か. (Keizai desu. Anata mo gakusei desu ka.) Kinh tế. Bạn cũng là sinh viên?

- 山田(Yamada):  い い え, 秘書 で す.(IIE, hisho desu.) Không, tôi là một thư ký.

- 木村(Kimura):  そ う で す か. (Sou desu ka.) À, tôi hiểu rồi


Phỏng vấn giới thiệu bản thân khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản thì thế nào ?

Xem chi tiết tại link 

>> http://xuatkhaulaodong.com.vn/nhung-buoc-gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat-thong-dung-nhat-1197.htm

Từ khoá

Để lại comment

Tin liên quan
Khoản tiền chống trốn khi đi xuất khẩu lao động
31/08/2017 15:41
Năm 2017 đi xuất khẩu lao động Nhật Bản hết bao nhiêu tiền ?
10/08/2017 14:52
Ba thanh niên Việt Nam bị bắt tại Nhật vì ăn trộm dưa hấu
27/07/2017 10:08
Bộ đội xuất ngũ muốn đi Nhật thì đọc ngay những điều này
14/07/2017 16:21
Cách thức vay vốn ngân hàng đi XKLĐ Nhật Bản
11/07/2017 11:35
Người lao động chia sẻ

Mua vào Bán ra

AUD
16,976.52
17,078.99
17,231.34
EUR
26,576.28
26,656.25
26,894.03
GBP
29,729.53
29,939.10
30,206.17
JPY
198.86
200.87
202.66
USD
22,675.00
22,675.00
22,745.00
TINTUCXKLD.COM hướng tới là một trong những cổng thông tin việc làm xuất khẩu lao động số 1 cả nước về chất lượng và cả số lượng trong năm 2016. Chúng tôi luôn mong muốn người lao động sớm tiếp cận với thông tin việc làm, có thu nhập tốt.
 
CỔNG TIN TỨC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TINTUCXKLD.COM
CÔNG TY NHÂN LỰC XUẤT KHẨU

Địa Chỉ: Đường Phạm Hùng - Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội (Gần bến xe Mỹ Đình)
Tel : (84-4) 986 123 456
Email : info@tintucxkld.com
 
  • Google Plus
Copyright © 2016 tintucxkld.com